• slider
  • slider

Học bảng chữ cái Hàn Quốc hiệu quả

Bảng chữ cái Hàn Quốc gồm có 10 nguyên âm và 11 phụ âm. Để học bảng chữ cái tiếng Hàn hiệu quả thì học cách phát âm chuẩn
Đối với việc học bất cứ một loại ngôn ngữ nào đó, điều cần thiết trước tiên phải làm là phải học bắt đầu với bảng chữ cái của ngôn ngữ đó. Người học phải kiên trì để nhớ được mặt chữ cũng như cách phát âm chuẩn tất cả chữ cái trong bảng chữ cái này. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về bảng chữ cái Hàn Quốc và cách học của nó. Mặc dù bảng chữ cái Hàn Quốc là những chữ tượng hình, khác với bảng chữ cái Việt Nam là chữ La-tinh nhưng cách học bảng chữ cái này lại dễ dàng hơn nhiều so với các bảng chữ cái Trung Quốc, Nhật Bản.
 
Bảng chữ cái Hàn Quốc hay còn gọi là Hanguel, bao gồm các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn. Và đây là hệ thống chữ viết được phát minh bởi Vua Sejong cùng một số học giả vào năm 1443 sau Công Nguyên. Và trước khi có bảng chữ cái Hangeul thì người Hàn Quốc không có hệ thống chữ viết riêng của mình và lúc này thì họ đã dùng các ký tự chữ Hoa. Điều này đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc, cũng như viết tiếng Hàn. Bảng chữ cái Hangeul được phát minh với mục đích giúp tất cả mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn. Và những nguyên âm và phụ âm này sẽ liên kết với nhau tạo thành hệ thống gồm chữ viết và từ. Do đặc thù cách hình thành chữ viết và từ như vậy nên để giúp tạo ra 1 từ thì phải sử dụng kết hợp của các chữ cái trong bảng chữ cái.

học bảng chữ cái tiếng hàn

>>Xem thêm: http://amthuccuoituan.net/details/cach-hoc-tieng-han-doi-voi-nguoi-moi-bat-dau.html

Điều đầu tiên cần phải biết khi học bảng chữ cái tiếng Hàn, đó là bảng chữ cái tiếng Hàn ban đầu có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng cho đến ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng. Ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Được thể hiện như dưới đây:

1. Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

Trong bảng chữ cái tiếng Hàn gồm có tất cả 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm ghép đôi.
 
- 10 nguyên âm cơ bản trong bảng chữ cái là:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

– 11 nguyên âm đôi trong bảng chữ cái là:

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

2. Phụ âm trong bảng chữ cái Hàn Quốc

học bảng chữ cái tiếng hàn


>>Xem thêm: http://tuhoctienghan.com/details/hanh-trang-khi-di-du-hoc-han-quoc.html

Trong bảng chữ cái tiếng Hàn gồm có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi.

– 14 phụ âm cơ bản trong bảng chữ cái tiếng Hàn

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

– 5 phụ âm đôi trong bảng chữ cái tiếng Hàn

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

3. Cách viết từ bảng chữ cái tiếng Hàn

Như đã giới thiệu thì cách viết trong tiếng Hàn là việc kết hợp các phụ âm và nguyên âm với nhau để tạo thành các âm tiết. Đồng thời khi học tiếng Hàn bảng chữ cái thì vị trí của nguyên âm trong một âm tiết sẽ được quyết định bởi việc nó là nguyên âm dọc hay ngang.

Ví dụ về cách viết:

+ Các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Vì vậy các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết đó.

ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

+ Các nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang nên các bạn viết ngay phía bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

Trong trường hợp không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì lúc này phụ âm ㅇ được viết vào. Và trong những trường hợp như vậy, phụ âm ㅇ là âm câm và sẽ đóng vai trò như là một ký tự làm đầy trong từ đó. Vì vậy, 이 được phát âm giống như ㅣ, còn âm 으 được phát âm giống như âm ㅡ

Hãy đọc và viết các từ vựng tiếng Hàn dưới đây:

  여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

  아이 (a i)* Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

  아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột
  
  우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

Để học tiếng Hàn bảng chữ cái được hiệu quả thì cần một khoảng thời gian để nhớ mặt chữ cũng như cách phát âm chuẩn nhất. Các bạn cần phải kiên trì luyện tập hằng ngày thì mới có thể thành công ở bước đầu tiên này. Chúc các bạn thành công!
 

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo

http://amthuccuoituan.net/


Trang chủ