• slider
  • slider

Học tiếng Hàn giao tiếp trong công ty qua mẫu câu thông dụng

Học các mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn thông dụng nhất trong các công ty, văn phòng cững như công xưởng của Hàn Quốc sẽ giúp bạn có thể giao tiếp dễ dàng với đồng nghiệp và làm việc thuận tiện hơn.
Nhiều năm trở lại đây các công ty, tập đoàn lớn của Hàn Quốc không ngừng mở rộng thị trường sang Việt Nam. Họ rót vốn vào đầu tư và mở hàng ngàn doanh nghiệp có vốn Hàn Quốc cùng với hàng trăm nhà máy lớn nhỏ trải đều toàn quốc. Lượng cầu nhân lực tiếng Hàn tại Việt Nam tăng liên tục, song nguồn cung của chúng ta vẫn còn chưa thể đáp ứng đủ. Điều này mở ra vô vàn những cơ hội việc làm cho nguồn nhân lực của Việt Nam.
 
Tuy nhiên, hầu hết các công ty Hàn Quốc đều yêu cầu nhân viên của mình sử dụng tiếng Hàn thường xuyên, kể cả khi giao tiếp với đồng nghiệp trong nước. Bởi vì vốn dĩ người Hàn Quốc không có thói quen thích nghi với nền văn hóa khác, họ khá bảo thủ với ngôn ngữ của mình. Trong các doanh nghiệp Hàn, có rất ít, thậm chí hiếm người Hàn học tiếng Việt. Khi làm việc tại các công ty Hàn Quốc, yêu cầu đầu tiên của bạn là phải biết tiếng Hàn, được như vậy bạn mới có thể tồn tại được trong môi trường làm việc của họ. Điều này thúc đẩy nhu cầu học tiếng Hàn Quốc tăng cao.

Học tiếng Hàn giao tiếp trong công ty
Học tiếng Hàn giao tiếp trong công ty
 
>>> Xem thêm: http://amthuccuoituan.net/details/hoc-sieu-nhanh-tu-vung-tieng-han-qua-hinh-anh.html

Nhưng một sự thật đáng chú ý là tuy tiếng Hàn ngày càng phổ biến nhưng lực lượng nguồn nhân lực tìm việc biết tiếng Hàn lại rất khan hiếm. Vì vậy, để có thể phỏng vấn xin việc ở các công ty Hàn Quốc, bạn phải trang bị cho mình vốn kiến thức nền tảng. Trong quá trình làm việc phải không ngừng trau dồi thêm để tăng vốn tiếng Hàn của bản thân.

Một số câu giao tiếp thông dụng trong công ty

Sau đây chúng tôi chia sẻ với các bạn một số câu giao tiếp thông dụng thường dùng trong công ty Hàn Quốc, bạn có thể tham khảo và ghi chép lại làm tài liệu học tiếng Hàn giao tiếp trong công ty của mình nhé.

Thứ tự: [tiếng Hàn => |phiên âm| => tiếng Việt]
  • 1) 이번달 제 월급이 얼마예요? => |I bơn tal chê ươl cứ pi ơl ma iê iô ?| => Tháng này lương tôi được bao nhiêu thế?
  • 2) 월급 명 세서를 보여주세요. => |Ươl cứp miơng xê xơ rưl bô iơ chu xe iô| => Hãy cho tôi xem bảng lương.
  • 3) (적급)월급 통장을 보여주세요 => |( chớc cưm ) ươl cứp thông chang ưl bô iơ chu xê iô| => Hãy cho tôi xem sổ lương (sổ tiết kiệm).
  • 4) 이거 무슨 돈 이예요? => |I cơ mu xưn tôn i iê iô ? | => Đây là tiền gì vậy?
  • 5) 잔업수당도 계산해주었어요? => |Chan ớp xu tang tô ciê xan he chu ớt xơ iô ?| => Đã tính tiền làm thêm giờ vào chưa?
  • 6) 이번달 월급이안 맞아요 => |I bơn tal ươl cư pi an ma cha iô| => Lương tháng này tính không đúng.
  • 7) 잔업이 없으니까 훨급이 너무 작아요 => |Chan ớp i ợp xư ni ca uơl cư pi nơ mu cha ca iô| => Không có làm thêm / Lương chúng tôi ít quá.
  • 8) 계약대로 월급을 계산해 주세요 => |Ciê iác te rô uơl cư pưl ciê xan he chu xe iô| => Hãy tính lương đúng như hợp đồng quy định.
  • 9) 저는 월급 안 받았어요 => |Chơ nưl uơl cưp an ba tát xơ iô| => Tôi chưa có nhận lương.
  • 10) 저는 월급한푼도 못받았어요 => |Chơ nưn uơl cứp hăn pun tô mốt bát tát xơ iô| => Tôi không nhận được đồng lương nào cả.
  • 11) 월급을 주셔서 감사합니다 => |Ưol cư pưl chu xi ơ xơ xam xa hăm ni tà| => Rất cảm ơn ông đã trả lương.
  • 12) 월급 언제 나오곘어요? => |Uơl cứp ơn chê na ô cết xơ iô| => Bao giờ thì mới có lương?

Các câu hội thoại tình huống giao tiếp sử dụng trong công ty Hàn Quốc:

  • 1) 왜 지금까지 월급 안주세요? => |Oe chi cưm ca chi uơl cứp an chu xê iô ?| => Tại sao đến giờ vẫn chưa có lương?
  • 2) 월급날에 꼭 지급해주세요. => |Uơl cứp na rê cốc chi cứp he chi xê iô| => Mong ông hãy trả lương đúng ngày.
  • 3) 저는 외국인 이예요 => |Chơ nưn uê cúc in im ni tà| => Tôi là người đến từ nước ngoài.
  • 4) 저희는 모든것이 익숙하지 않아요 => |Chơ hư nưn mô tun co xi íc xúc ha chi a na iô| => Chúng tôi vẫn còn chưa quen với mọi thứ.
  • 5) 저희를 많이 도와주세요 => |chơ hưi rưl ma ni tô oa chu xe iô| => Xin hãy giúp đỡ nhiều cho chúng tôi.
Luyện giao tiếp tiếng Hàn trong công ty cùng với đồng nghiệp
Luyện giao tiếp tiếng Hàn trong công ty cùng với đồng nghiệp

Khi đã học tốt hơn thì các bạn nên làm quen dần với những câu không có phiên âm sau:

  • 1) 저는 새로 와서 잘 몰라요, 가르쳐주세요 => Chúng tôi mới đến chưa biết, xin hãy chỉ cho chúng tôi.
  • 2) 저희들은 일을 언제 시작해요? => Bao giờ chúng tôi sẽ bắt đầu làm việc?
  • 3) 하루 몇 시간 근무하세요? => Mỗi ngày làm việc ở đây bao nhiêu tiếng?
  • 4) 한번 해봐 주세요 => Hãy làm thử trước cho tôi xem với.
  • 5) 이렇게 하면 되지요? => Làm thế này là được phải không ạ?
  • 6)저는 노력하곘습니다 => Tôi sẽ cố gắng hết sức.
  • 7) 저는 금방 나갔다 올께요 => Tôi ra ngoài một lát rồi sẽ quay vào ngay.
  • 8) 켜세요 => Hãy bật lên.
  • 9) 끄세요 => Hãy tắt đi.
  • 10) 손을 때지 마세요 => Đừng chạm tay vào nó nhé.
  • 11) 위험하니까 조심하세요 => Rất nguy hiểm, hãy cẩn thận.
  • 12) 무엇을 도와드릴까요? => Tôi có thể giúp gì được cho bạn?
Trên đây là những chia sẻ về kinh nghiệm học tiếng Hàn giao tiếp trong công ty, hãy thực hành nói thật nhiều với đồng nghiệp để kỹ năng nói tiếng Hàn của bạn được cải thiện. Được làm việc và tiếp xúc với nhiều người Hàn Quốc là cơ hội rất tốt để bạn nâng cao khả năng ngôn ngữ của mình. Đừng ngại mình nói sai họ sẽ cười, bạn nói sai họ mới có thể giúp bạn sửa chữa tốt hơn được. Hãy bắt đầu học tiếng Hàn giao tiếp ngay đi nào!
Chúc các bạn thành công!

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo

http://amthuccuoituan.net/


Trang chủ