• slider
  • slider

Học tiếng Đức cơ bản và những kiến thức cần thiết

Cũng như những thứ tiếng khác, tiếng Đức cũng được chia thành những thành phần quan trọng để cấu thành một câu hoàn chỉnh. Ở mức độ cơ bản, bạn cần có những kiến thức bao quát về ngữ pháp, những loại thì và cách chia, động từ và những loại hình động từ, đa dạng hình thức danh từ và phân chia tính từ.

5 thành phần chính trong tiếng Đức:


1. Ngữ pháp

- Cũng như hầu hết những ngôn ngữ khác, ngữ pháp tiếng Đức (Deutsche Grammatik) là hệ thống những quy tắc chuẩn quy định cấu trúc của từ ngữ, câu hay đoạn văn nhằm tạo nên những câu nói hoặc đoạn viết hoàn chỉnh, phù hợp. Muốn học hiệu quả và để thành thạo thứ ngôn ngữ này, trước hết bạn phải nắm chắc và hiểu rõ về những kiến thức ngữ pháp của nó. Điều này có nghĩa bạn đã có một nền móng vững chắc để phát triển và va chạm với những thứ phức tạp hơn. 

 
học tiếng đức cơ bản bằng cách nắm rõ ngữ pháp
Học tiếng Đức cơ bản bằng cách nắm rõ ngữ pháp

2. Thì trong tiếng Đức


- Cũng tương tự với tiếng Anh, tiếng Đức cũng được chia thành những thì khác nhau nhằm diễn đạt những hành động trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Có tổng cộng 6 thì trong ngữ pháp Đức mà bạn cần nắm bắt và hiểu rõ để chia động từ sao cho đúng và dễ dàng diễn giải hành động của mình trong lời nói hoặc trong văn viết. Đầu tiên là thì hiện tại (Präsens), giống với tiếng Anh, thì này được dùng khi ai đó muốn thể hiện một hành động hoặc một trạng thái nào đó trong hiện tại hoặc một hành động nào đó trong tương lai nhưng chắc chắn sẽ xảy ra. Động từ trong 6 thì đều được phân thành hai loại là động từ bất quy tắc (sehen) và động từ có quy tắc (lernen) nhưng cách sử dụng sẽ khác nhau ở từng loại thì.

- Kế đến là thì quá khứ, trong tiếng Đức có 3 loại thì quá khứ đó là Perfekt, Präteritum và Plusquamperfekt, trong đó Perfekt được sử dụng phố biến nhất. Về căn bản, Präteritum diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ, đã kết thúc và không ảnh hưởng đến hiện tại. Trong khi đó, Perfekt ngoài việc bộc lộ được hết ý nghĩa của Präteritum, nó còn dùng để diễn tả những hành động diễn ra trong quá khứ nhưng còn có thể ảnh hưởng đến hiện tại. Thông thường Präteritum được dùng trong văn viết, còn Perfekt dùng trong văn nói là chủ yếu. Đối với Plusquamperfekt, nó diễn tả một hành động hay sự kiện xảy ra trước một thời điểm đã được xác định nào đó trong quá khứ và không được dùng đơn lẻ.

- Tiếp theo là hai loại thì tương lai là Tương lai I (Futur I) và Tương lai II (Futur II). Futur I được sử dụng để thể hiện cho những dự định, kế hoạch, sự tiên đoán và lời hứa, tuy nhiên, khi đề cập đến một vấn đề hay sự kiện nào đó chắc chắn sẽ xảy ra tại một thời gian rõ ràng trong tương lai thì không cần phải dùng thì này, ví dụ: Ich besuche dich am nächsten Sonntag bei dir zu Hause (Thứ bảy tới tôi sẽ thăm bạn). Với Futur II, nó được dùng để diễn tả một sự dự đoán một sự kiện nào đó vừa mới xảy ra trong quá khứ, một dự định hay một sự kiện được hoàn tất vào một thời điểm cụ thể trong tương lai. Nhìn chung, bạn cần hiểu rõ 2 loại thì này để tránh sai sót khi diễn đạt ý của mình. 

 
học tiếng đức cơ bản bằng cách hiểu rõ các thì
Hiểu rõ các thì trong tiếng Đức

 
3. Danh từ 

- 
Đây là điểm ngữ pháp khá thú vị trong quá trình học tiếng Đức khi danh từ được chia thành 3 loại hình: Danh từ giống đực (maskulin/maskulinum/männlich), giống cái (femininum/feminin/weiblich) và giống trung (neutrum/neutral/sächlich). Đối với danh từ giống đực, có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết và bạn cần phải kiên trì để học thuộc chúng. Đầu tiên mạo từ không xác định là "ein", xác định là "der", và nhằm ám chỉ đàn ông và nghề nghiệp của họ (cha, bác sỹ nam,...), giống đực hay đồ uống có cồn. Bốn mùa trong năm xuân, hạ, thu, đông (Frühling, Sommer, Herbst, Winter) cũng được cho là một danh từ giống đực. Ngoài ra, những ngày trong tuần, những tháng trong năm, thời tiết hay 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, một số thương hiệu xe hơi như BMW, Mecedes và Audi đều là danh từ giống đực. 

- Danh từ giống cái là loại danh từ nhằm ám chỉ phụ nữ và nghề nghiệp của họ (mẹ hay nữ bác sỹ). Tên của những loại cây, những loài hoa, tên của một số loại xe máy như BMW, Yamaha, tên của những chiếc máy bay và tàu nhanh hay những con số đều được liệt vào loại danh từ giống cái. Trong loại này, mạo từ không xác định là "eine", xác định là "die". Với danh từ giống trung, khi một danh từ nào đó không phải giống đực cũng không phải giống cái như tên các thành phố, tên các quốc gia, một số ngoại tệ hay tên của 112 các nguyên tố hóa học và kim loại, thì sẽ được gọi là danh từ giống trung. Mạo từ không xác định cho danh từ loại này là "ein", xác định là "das". Có một số trường hợp đặc biệt để nhận biết loại danh từ này, đó là danh từ có đuôi tận cùng là  "-chen" hay danh từ được thành lập 100% từ động từ. Nhìn chung, có nhiều giống danh từ khác nhau và hình thức số nhiều của nó là hết sức khôn lường và cách duy nhất là học cái ngữ cảnh và cách dùng của chính những người bản ngữ. 

 
học tiếng đức cơ bản bằng việc nắm rõ 3 loại danh từ
Có 3 loại danh từ chính

 

4. Động từ trong ngôn ngữ Đức


- Như tất cả các ngôn ngữ khác, động từ (Verben) trong ngôn ngữ Đức là thành phần không thể thiếu trong câu nhằm diễn tả một hành động hay một trạng thái cụ thể nào đó. Động từ được chia thành 2 loại là ngoại động từ và nội động từ. Có 3 loại động từ đó là động từ diễn tả một hành động (Tätigkeitsverben), động từ diễn tả một sự kiện đang diễn ra (Vorgangsverben) và động từ diễn tả một trạng thái nào đó (Zustandsverben).

- Về mặt hình thái, động từ được chia làm hai hình thái chính là hình thái bất định (unbestimmte Verbformen) và hình thái xác định (bestimmte Verbformen), trong hình thái này động từ thay đổi tương ứng với ngôi của chủ từ và các thì hoặc các dạng trong câu. Tóm lại, động từ sẽ "biến hình" trong từng trường hợp và từng thì cụ thể vì thế cách tốt nhất để tiếp thu hiệu quả đó là bạn nên học và thực hành thường xuyên. 

 
học tiếng đức cơ bản với việc nắm rõ hình thức động từ
Hình thức động từ khá phức tạp đòi hỏi phải có quyết tâm cao


>> Xem thêm: Học tiếng Đức ở đâu uy tín tại TP.HCM

5. Tính từ

- Là một phần quan trọng trong một cấu trúc hoàn chỉnh, tính từ đóng vai trò quan trọng trong việc mô tả tính chất của danh từ. Tính từ trong tiếng Đức (die Adjektiv) còn được gọi là Eigenschaftswörter (từ chỉ tính chất) hoặc "Wie-Wörter" (từ trả lời cho câu hỏi "Wie?" - Như thế nào?). Trong một câu, tính từ sẽ đứng trước và sau danh từ (Nomen), nó sẽ được biến đổi khi đứng trước danh từ tùy thuộc vào số lượng danh từ (nhiều, ít), giống (đực, cái, trung) và cách (cách I, II, III, IV). Khi tính từ đi kèm với động từ, nó cũng có thể đứng trước hoặc đứng sau động từ và cũng có thể đi với động từ nguyên thể. Trong trường hợp so sánh hơn, so sánh nhất hay so sánh tương đương thì tính từ cũng sẽ được sử dụng. 

- Nhìn chung, ngữ pháp tiếng Đức không quá khó cũng không quá dễ để bạn học, chỉ cần bạn có sự đam mê nhất định và kiên trì học tập thì bạn sẽ có một nền tảng vững chắc cho những thử thách sau này.  

tags: giáo trình tự học tiếng đức, học tiếng đức ở tphcm, học tiếng đức có khó không, tiếng đức dịch, bảng chữ cái tiếng đức, ngữ pháp tiếng đức, từ vựng tiếng đức. 

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo


http://amthuccuoituan.net/
thong cong nghet quan 2
Trang chủ